Table of Contents
Việt Nam có hơn mười diện thị thực. Từ thị thực du lịch, thương mại đến giấy phép lao động và thị thực đầu tư — đây là ý nghĩa và đối tượng áp dụng của từng loại.
Tổng quan: Hệ thống Phân loại Thị thực Việt Nam
Việt Nam phân loại thị thực theo mục đích nhập cảnh bằng hệ thống mã số. Mỗi mã thị thực tương ứng với một hoạt động cụ thể — từ du lịch, thương mại đến lao động và hoạt động ngoại giao.
Việc hiểu rõ các mã số này giúp đương đơn nộp hồ sơ xin cấp đúng loại thị thực và tránh những rắc rối phát sinh khi làm thủ tục xuất nhập cảnh. Việc sử dụng sai mục đích thị thực (ví dụ: làm việc bằng thị thực du lịch) có thể dẫn đến việc bị phạt tiền, trục xuất và cấm nhập cảnh. Để có cái nhìn tổng quan hơn, vui lòng tham khảo hướng dẫn thị thực Việt Nam.
Tóm tắt Các Loại Thị thực Việt Nam
Dưới đây là thông tin tổng quan về các diện thị thực chính yếu:
| Mã | Tên gọi | Mục đích | Thời hạn Tối đa | Cách thức Nộp hồ sơ |
|---|---|---|---|---|
| DL | Thị thực Du lịch | Du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng | 90 ngày | Thị thực điện tử ($25-$50) |
| DN1 | Thị thực Thương mại | Làm việc với các tổ chức tại Việt Nam | Lên đến 12 tháng | Đại sứ quán + bảo lãnh |
| DN2 | Thị thực Thương mại | Thương mại, dịch vụ, điều ước quốc tế | Lên đến 12 tháng | Đại sứ quán + bảo lãnh |
| LĐ1 | Thị thực Lao động (Miễn) | Người lao động được miễn giấy phép | Lên đến 2 năm | Đại sứ quán + bảo lãnh |
| LĐ2 | Thị thực Lao động | Người lao động yêu cầu giấy phép | Lên đến 2 năm | Đại sứ quán + giấy phép lao động |
| ĐT1-ĐT4 | Thị thực Đầu tư | Nhà đầu tư nước ngoài (theo mức vốn) | Lên đến 5 năm (tùy hạng) | Đại sứ quán + hồ sơ đầu tư |
| DH | Thị thực Học tập | Học tập, thực tập, nghiên cứu | Theo thời gian khóa học | Đại sứ quán + thư mời nhập học |
| TT | Thị thực Thăm thân | Vợ/chồng/con của người có thị thực | Lên đến 12 tháng | Đại sứ quán + giấy tờ nhân thân |
| NG1-NG4 | Thị thực Ngoại giao | Nhà ngoại giao, quan chức chính phủ | Theo nhiệm kỳ | Kênh chính phủ |
| LS | Thị thực Luật sư | Luật sư nước ngoài hành nghề tại VN | Lên đến 5 năm | Đại sứ quán + giấy phép hành nghề |
| LV1-LV2 | Thị thực Làm việc | Vào làm việc với các cơ quan | Lên đến 12 tháng | Đại sứ quán |
Thị thực Du lịch (DL) — Phổ biến nhất
Thị thực du lịch (mã DL) là loại thị thực phần lớn du khách cần. Loại thị thực này được cấp cho các hoạt động du lịch, tham quan, thăm bạn bè và các chuyến nghỉ dưỡng ngắn ngày.
Phương thức đơn giản nhất để có được thị thực du lịch là thông qua hệ thống Thị thực điện tử (eVisa). Kể từ tháng 8 năm 2023, công dân của tất cả các quốc gia đều có thể nộp hồ sơ xin cấp trực tuyến với thời gian lưu trú lên đến 90 ngày. Lệ phí là $25 đối với thị thực nhập cảnh một lần và $50 đối với thị thực nhập cảnh nhiều lần. Người sở hữu eVisa được phép xuất nhập cảnh qua bất kỳ cửa khẩu nào trong số 83 cửa khẩu quốc tế được chỉ định trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Để biết thông tin chi tiết, vui lòng xem hướng dẫn từng bước nộp hồ sơ xin cấp eVisa Việt Nam.
Thị thực du lịch không cho phép người sở hữu tham gia vào các hoạt động lao động, hoạt động thương mại chính thức, hoặc đăng ký vào các chương trình giáo dục.
Đối với hầu hết du khách, Thị thực điện tử (diện DL) là yêu cầu duy nhất. Hồ sơ phải được nộp qua Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh quốc gia. Quá trình xử lý thường mất từ 3 đến 5 ngày làm việc.
Thị thực Thương mại (DN1 & DN2)
Thị thực thương mại cấp cho người nước ngoài thực hiện các hoạt động thương mại tại Việt Nam. Có hai phân loại chính:
• DN1: Cấp cho người nước ngoài làm việc với các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước Việt Nam. Đương đơn cần có thư mời từ cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.
• DN2: Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại hoặc thực hiện các hoạt động theo các điều ước quốc tế.
Thị thực thương mại có thể được cấp với thời hạn lên đến 12 tháng, cho phép nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Loại thị thực này yêu cầu có tổ chức tại Việt Nam bảo lãnh và được nộp thông qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam.
Thị thực thương mại (DN) cho phép đương đơn tham dự các cuộc họp và ký kết hợp đồng, tuy nhiên, hoàn toàn nghiêm cấm việc lao động có hưởng lương. Mọi hoạt động lao động đều yêu cầu phải có thị thực lao động (LĐ) và giấy phép lao động tương ứng.
Thị thực Lao động (LĐ1 & LĐ2)
Thị thực lao động được cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam:
• LĐ1: Cấp cho người lao động thuộc diện MIỄN giấy phép lao động (ví dụ: luân chuyển nội bộ doanh nghiệp, lao động theo cam kết WTO, hoặc những chuyên gia có chuyên môn đặc thù).
• LĐ2: Cấp cho người lao động BẮT BUỘC phải có giấy phép lao động. Đây là loại thị thực lao động tiêu chuẩn cho hầu hết nhân viên nước ngoài.
Thị thực lao động có thể có thời hạn tối đa 2 năm và yêu cầu sự bảo lãnh từ người sử dụng lao động tại Việt Nam. Người sử dụng lao động thường sẽ đảm nhận quy trình làm hồ sơ, bao gồm cả việc xin cấp giấy phép lao động.
Thị thực Đầu tư (ĐT1-ĐT4)
Thị thực đầu tư được cấp cho công dân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam. Các loại thị thực này được phân loại dựa trên quy mô nguồn vốn đầu tư:
• ĐT1: Nhà đầu tư có vốn góp từ 100 tỷ VNĐ trở lên, hoặc đầu tư vào các ngành nghề ưu tiên của chính phủ (thời hạn lên đến 5 năm). • ĐT2: Nhà đầu tư có vốn góp từ 50 tỷ VNĐ đến dưới 100 tỷ VNĐ (thời hạn lên đến 5 năm). • ĐT3: Nhà đầu tư có vốn góp từ 3 tỷ VNĐ đến dưới 50 tỷ VNĐ (thời hạn lên đến 3 năm). • ĐT4: Nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ VNĐ (thời hạn lên đến 12 tháng).
Thị thực đầu tư yêu cầu các giấy tờ chứng minh đầu tư và được xử lý thông qua các đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam.
Thị thực Học tập (DH)
Thị thực học tập cấp cho người nước ngoài tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục ở Việt Nam, bao gồm:
• Chương trình cấp bằng đại học • Khóa học ngôn ngữ • Chương trình trao đổi • Thực tập (cùng với cơ sở giáo dục) • Chương trình nghiên cứu
Thời hạn thị thực sẽ tương ứng với thời gian khóa học của bạn. Đương đơn cần có thư tiếp nhận từ một cơ sở giáo dục được công nhận tại Việt Nam để nộp hồ sơ.
Thị thực Thăm thân (TT)
Thị thực TT được cấp cho các thành viên gia đình của người nước ngoài đang sở hữu thị thực Việt Nam hợp lệ. Đối tượng đủ điều kiện bao gồm:
• Vợ/chồng của người có thị thực LĐ, ĐT, DN, hoặc DH • Trẻ em dưới 18 tuổi của những người có các loại thị thực nêu trên • Cha/mẹ của công dân Việt Nam
Thị thực TT cho phép bạn lưu trú tại Việt Nam cùng với thành viên gia đình nhưng không cho phép làm việc nếu không có giấy phép lao động riêng.
Bạn Cần Loại Thị thực Nào?
Sử dụng hướng dẫn tóm tắt này để xác định loại thị thực phù hợp với tình huống của bạn:
- Đi nghỉ dưỡng hoặc thăm bạn bè → Thị thực điện tử Du lịch (DL) qua Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh quốc gia. Vui lòng kiểm tra trang yêu cầu hồ sơ trước khi nộp.
- Các cuộc họp thương mại hoặc hội nghị → Thị thực Thương mại (DN1/DN2) qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam.
- Làm việc toàn thời gian → Thị thực Lao động (LĐ2) và giấy phép lao động qua người sử dụng lao động.
- Đầu tư tại Việt Nam → Thị thực Đầu tư (ĐT1-ĐT4) qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam.
- Học tập tại trường học ở Việt Nam → Thị thực Học tập (DH) qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam.
- Đoàn tụ cùng vợ/chồng hoặc cha/mẹ tại Việt Nam → Thị thực Thăm thân (TT) qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam.
- Chuyến đi ngắn ngày (dưới 45 ngày đối với công dân Anh, Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan, Belarus; hoặc 14-30 ngày đối với các nước ASEAN tùy theo quốc tịch) → Nhập cảnh miễn thị thực. Vui lòng tham khảo lệ phí và thời gian xử lý mới nhất nếu cần eVisa.