Yêu cầu Thư Mời Cấp Thị Thực Việt Nam
Back to Blog
Hướng dẫn 4 min read

Yêu cầu Thư Mời Cấp Thị Thực Việt Nam

E
Entry VietnamAuthor
May 26, 2026Updated Jul 1, 2026
Table of Contents

Hướng dẫn khi nào cần có người bảo lãnh hoặc thư mời để xin thị thực Việt Nam và khi nào du khách được miễn theo hệ thống thị thực điện tử (eVisa).

Tổng quan về Thư mời cấp thị thực

Thư mời, chính thức được gọi là Công văn Nhập cảnh (Visa Approval Letter), là văn bản do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam cấp. Văn bản này xác nhận rằng một cá nhân hoặc tổ chức tại Việt Nam chính thức bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh vào đất nước.

Trường hợp miễn trừ cho mục đích du lịch

Đối với những cá nhân đến Việt Nam với mục đích du lịch, không yêu cầu phải có thư mời hoặc người bảo lãnh.

Du khách có thể nộp hồ sơ xin eVisa trực tiếp thông qua Cổng Thông tin Điện tử Quốc gia về Xuất nhập cảnh. eVisa có giá trị lên đến 90 ngày và cho phép nhập cảnh qua 83 cửa khẩu được chỉ định. Lệ phí xử lý tiêu chuẩn là 25 USD đối với thị thực nhập cảnh một lần và 50 USD đối với thị thực nhập cảnh nhiều lần.

Trước năm 2020, hệ thống 'Thị thực cấp tại cửa khẩu' (Visa on Arrival) yêu cầu phải mua trước Công văn Nhập cảnh. Quy trình này đã được thay thế bằng hệ thống thị thực điện tử (eVisa) đối với các trường hợp nhập cảnh du lịch tiêu chuẩn.

Các trường hợp yêu cầu Thư mời

Thư mời hoặc công văn nhập cảnh chính thức là bắt buộc đối với các loại thị thực sau:

  • Thị thực Thương mại (DN1/DN2): Yêu cầu được bảo lãnh bởi một công ty đăng ký hợp pháp tại Việt Nam, công ty này phải thay mặt người nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh.
  • Thị thực Thăm thân (TT/VR): Yêu cầu được bảo lãnh bởi vợ/chồng hoặc cha mẹ là công dân hoặc người cư trú tại Việt Nam.
  • Thị thực Lao động (LD1/LD2): Yêu cầu có sự bảo lãnh từ một nhà tuyển dụng tại Việt Nam và giấy phép lao động được phê duyệt.
  • Thị thực Du học (DH): Yêu cầu có công văn nhập cảnh từ một cơ sở giáo dục được ủy quyền tại Việt Nam.

Quy trình xin Thị thực Thương mại

Những cá nhân muốn xin thị thực thương mại phải yêu cầu tổ chức bảo lãnh tại Việt Nam thực hiện thủ tục hồ sơ:

  1. Tổ chức bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và tờ khai đề nghị (NA2).
  2. Hồ sơ được nộp cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam.
  3. Thời gian xử lý thường là 5 đến 7 ngày làm việc.
  4. Sau khi được phê duyệt, tổ chức bảo lãnh cung cấp công văn chính thức để người nộp hồ sơ xuất trình nhận tem thị thực tại đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc cửa khẩu nhập cảnh được chỉ định.

Câu hỏi thường gặp

Frequently Asked Questions

#invitation letter#approval letter#business visa#sponsor